- NHẬP KHẨU CHÌ / LEAD ALLOY: CỤC HẢI QUAN CẬP NHẬT CÁCH XEM XÉT NGHĨA VỤ GIẤY PHÉP HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
- 1. CÓ GÌ THAY ĐỔI?
- 2. AI BỊ ẢNH HƯỞNG?
- 3. THAY ĐỔI ĐIỀU GÌ?
- Thứ nhất, Chì đang nằm trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Thứ hai, ngưỡng 1% khối lượng là mốc rất quan trọng đối với hỗn hợp chất.
- Thứ ba, trường hợp được xác định là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì về nguyên tắc phải có Giấy phép nhập khẩu.
- Thứ tư, không có cơ chế chuyển tiếp chung chỉ vì doanh nghiệp đã nhập mặt hàng này trước đây.
- Thứ năm, vẫn phải kiểm tra các trường hợp miễn trừ.
- 4. TÁC ĐỘNG TỚI NHÀ MÁY
- 5. DANH SÁCH VIỆC CẦN LÀM
- 6. ĐÁNH GIÁ CỦA THT
- 7. NGUỒN CHÍNH THỨC
- Doanh nghiệp đang nhập khẩu Chì / Lead Alloy?
NHẬP KHẨU CHÌ / LEAD ALLOY: CỤC HẢI QUAN CẬP NHẬT CÁCH XEM XÉT NGHĨA VỤ GIẤY PHÉP HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
ĐỎ — NGHIÊM TRỌNG
Độ khẩn: LÀM NGAY đối với doanh nghiệp đang hoặc chuẩn bị nhập khẩu hàng hóa có thành phần Chì (Lead).
1. CÓ GÌ THAY ĐỔI?
Ngày 28/08/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn số 21103/CHQ-GSQL trả lời vướng mắc của một doanh nghiệp liên quan đến chính sách quản lý đối với mặt hàng chì thỏi nhập khẩu.
Công văn này không phải văn bản quy phạm pháp luật mới và cũng không phải văn bản trả lời trực tiếp cho mọi loại Lead Alloy hoặc sản phẩm có chứa Chì. Tuy nhiên, đây là hướng dẫn mới của Cục Hải quan thể hiện cách cơ quan Hải quan đang xem xét mặt hàng có thành phần Chì khi thực hiện thủ tục nhập khẩu.
Cục Hải quan dẫn chiếu:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026;
Văn Bản Chính Phủ - Nghị định số 24/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 17/01/2026, quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất;
Văn Bản Chính Phủ - Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 17/01/2026, quy định quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Văn Bản Chính Phủ
Đáng chú ý, Công văn 21103 xác nhận “Chì, các hợp chất của chì” thuộc Nhóm 1 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
2. AI BỊ ẢNH HƯỞNG?
Doanh nghiệp FDI cần đặc biệt rà soát nếu đang nhập khẩu:
- Chì nguyên chất, chì thỏi;
- Lead Alloy / hợp kim chì;
- Bán thành phẩm, nguyên liệu hoặc vật liệu có thành phần Chì;
- Hàng hóa mà COA/SDS thể hiện hàm lượng Lead (Pb) đáng kể;
- Nguyên liệu dùng trong ngành điện – điện tử, ắc quy, cơ khí, đúc kim loại, phụ tùng, vật liệu công nghiệp và các ngành có sử dụng hợp kim chứa Chì.
Các bộ phận cần phối hợp kiểm tra gồm:
Xuất nhập khẩu/Hải quan – Mua hàng – Kỹ thuật/R&D – QA – EHS/RA – Kho – Sản xuất
3. THAY ĐỔI ĐIỀU GÌ?
Theo cách xem xét được Cục Hải quan nêu tại Công văn 21103:
Thứ nhất, Chì đang nằm trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
“Chì và các hợp chất của chì” được đưa vào Nhóm 1 của Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
Thứ hai, ngưỡng 1% khối lượng là mốc rất quan trọng đối với hỗn hợp chất.
Theo Phần II Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần thuộc Nhóm 1 với hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng thuộc nhóm hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt. Quy định này cũng được Cục Hải quan dẫn lại trực tiếp trong Công văn 21103.
Thứ ba, trường hợp được xác định là hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì về nguyên tắc phải có Giấy phép nhập khẩu.
Cục Hải quan nêu rõ: trường hợp nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, doanh nghiệp phải có Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; hồ sơ và thủ tục thực hiện theo Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Thứ tư, không có cơ chế chuyển tiếp chung chỉ vì doanh nghiệp đã nhập mặt hàng này trước đây.
Công văn 21103 cho biết pháp luật chuyên ngành hiện không quy định thời hạn chuyển tiếp đối với trường hợp hóa chất mới được đưa vào Phụ lục III; do đó, kể từ khi Nghị định 24/2026/NĐ-CP và Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp thuộc trường hợp phải có giấy phép phải thực hiện nghĩa vụ này khi làm thủ tục hải quan.
Thứ năm, vẫn phải kiểm tra các trường hợp miễn trừ.
Công văn 21103 đồng thời dẫn chiếu Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, về các trường hợp được miễn trừ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
4. TÁC ĐỘNG TỚI NHÀ MÁY
Hải quan / XNK
Rủi ro hiện nay không chỉ nằm ở tên thương mại hay mã HS, mà cơ quan Hải quan có thể xem xét sâu hơn vào:
thành phần hóa học → hàm lượng → bản chất hàng hóa → mục đích sử dụng → trường hợp miễn trừ
Do đó, việc nhà cung cấp mô tả hàng là “Lead Alloy”, “metal part”, “lead piece”, “finished part” hoặc hàng đã được tạo hình không tự động loại trừ nghĩa vụ quản lý hóa chất.
QA / Kỹ thuật / EHS
SDS, COA và specification của sản phẩm trở thành hồ sơ quan trọng để xác định:
- Tỷ lệ % Pb;
- Các nguyên tố/hợp chất còn lại;
- Bản chất là chất, hỗn hợp chất hay sản phẩm/hàng hóa;
- Công dụng thực tế của hàng;
- Hàng hóa có thuộc trường hợp miễn trừ hay không.
Mua hàng
Không nên đặt hàng hoặc yêu cầu nhà cung cấp giao ngay chỉ dựa vào việc:
“mặt hàng này đã nhập nhiều năm”
Chính sách quản lý áp dụng tại thời điểm nhập khẩu hiện tại mới là căn cứ cần kiểm tra.
Sản xuất / Kho
Nếu nghĩa vụ giấy phép chỉ được phát hiện khi hàng đã về cảng, doanh nghiệp có thể đối mặt với:
- Chậm thông quan;
- Ảnh hưởng kế hoạch nguyên liệu/sản xuất;
- Phát sinh lưu container, lưu bãi;
- Phải bổ sung thủ tục chuyên ngành;
- Rủi ro xử lý vi phạm hành chính tùy hồ sơ, thời điểm và hành vi cụ thể.
5. DANH SÁCH VIỆC CẦN LÀM
6. ĐÁNH GIÁ CỦA THT
THT đánh giá Công văn 21103/CHQ-GSQL là một tín hiệu thực thi quan trọng đối với doanh nghiệp đang nhập khẩu Chì và Lead Alloy.
Điểm đáng chú ý nhất là cách tiếp cận của Cục Hải quan đang tập trung vào thành phần và hàm lượng hóa chất thực tế, thay vì chỉ nhìn vào tên thương mại hoặc việc hàng hóa đã được đúc, cắt hay tạo hình.
Tuy nhiên, THT không khuyến nghị diễn đạt rằng “mọi sản phẩm Lead Alloy có Chì >1% đều chắc chắn phải xin giấy phép”.
Lý do là Công văn 21103 trả lời cho mặt hàng chì thỏi của một doanh nghiệp cụ thể, đồng thời chính Công văn cũng yêu cầu xem xét các trường hợp miễn trừ theo Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Do đó, đối với một sản phẩm đã được tạo hình và có công dụng cụ thể, cần thực hiện tối thiểu 3 bước đánh giá trước khi kết luận nghĩa vụ giấy phép:
Bước 1 — Thành phần
Có Chì thuộc Nhóm 1 và hàm lượng vượt ngưỡng kiểm soát hay không?
Bước 2 — Bản chất pháp lý của hàng
Đây có phải “hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt” hay thuộc khái niệm sản phẩm/hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm?
Bước 3 — Miễn trừ
Trường hợp nhập khẩu cụ thể có thuộc Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và quy định sửa đổi hiện hành hay không?
Nếu kết quả đánh giá xác định hàng là hóa chất/hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt và không thuộc trường hợp miễn trừ, doanh nghiệp phải có Giấy phép nhập khẩu trước khi thực hiện thủ tục hải quan.
Đây là cách kết luận an toàn hơn về pháp lý, đồng thời vẫn phản ánh đúng mức độ rủi ro mà Công văn 21103 đang cho thấy.
7. NGUỒN CHÍNH THỨC
- Công văn số 21103/CHQ-GSQL ngày 28/08/2026 của Cục Hải quan – V/v vướng mắc và kiến nghị sửa đổi quy định liên quan đến mặt hàng chì thỏi.
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, ban hành ngày 14/06/2025, hiệu lực 01/01/2026.
- Nghị định số 24/2026/NĐ-CP, hiệu lực 17/01/2026 – Danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất.
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, hiệu lực 17/01/2026 – Quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 – có nội dung sửa đổi, đơn giản hóa một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.
Công văn đính kèm
LƯU Ý TUÂN THỦ
Việc xác định nghĩa vụ giấy phép cho từng mã hàng cần căn cứ tối thiểu vào thành phần, hàm lượng, SDS/COA, cấu tạo, công dụng và trường hợp miễn trừ của chính hàng hóa đó; không nên kết luận chỉ từ tên thương mại “Lead Alloy” hoặc mã HS.
Doanh nghiệp đang nhập khẩu Chì / Lead Alloy?
THT Cargo Logistics hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát thành phần hóa chất, SDS/COA, nghĩa vụ giấy phép nhập khẩu, trường hợp miễn trừ và các rủi ro tuân thủ hải quan trước khi hàng về cảng và trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu.
Lưu ý: Nội dung trên nhằm mục đích cập nhật thông tin và nhận diện rủi ro tuân thủ. Việc xác định nghĩa vụ quản lý và giấy phép đối với từng mặt hàng cần được đánh giá dựa trên thành phần, hàm lượng, SDS/COA, cấu tạo, công dụng thực tế và các trường hợp miễn trừ áp dụng.
Visits: 8


